- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hội đồng xét xử Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2022/QĐST-DS | Thành phố H, ngày 19 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Hạnh
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Thanh Xuân và bà Đoàn Thị Thanh Nhàn.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 182/2021/TLST- DS ngày 08 tháng 7 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: Số 02 L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T – Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn: Ông Lê Hoài T1 – Phó giám đốc Ngân hàng N, chi nhánh H; Địa chỉ: 72 H, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (Theo văn bản ủy quyền số 02/2021/UQ ngày 30 tháng 6 năm 2021).
- Bị đơn: Anh Lê Khánh Minh L; Địa chỉ: Lô 10 Đị, KQH N, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn:
Bà Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1983; Địa chỉ: 88B, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế và ông Trần Văn H1, sinh năm 1999; Địa chỉ: 56A, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (Theo văn bản ủy quyền ngày 30 tháng 10 năm 2021).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Lê Hồng S – Luật sư của Công ty Luật H, chi nhánh H; Địa chỉ: 56A , phường Pc, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Theo Hợp đồng tín dụng số 4009-LAV-202000005 ngày 03/01/2020, tính đến ngày 19 tháng 4 năm 2022 anh Lê Khánh Minh L còn nợ Ngân hàng N tổng số tiền 7.357.065.069 đồng (Bảy tỷ ba trăm năm mươi bảy triệu không trăm sáu mươi lăm nghìn không trăm sáu mươi chín đồng), bao gồm nợ gốc 6.500.000.000 đồng (Sáu tỷ năm trăm triệu đồng), nợ lãi trong hạn 800.746.575 đồng (Tám trăm triệu bảy trăm bốn mươi sáu nghìn năm trăm bảy mươi lăm đồng), nợ lãi quá hạn 56.318.494 đồng (Năm mươi sáu triệu ba trăm mười tám nghìn bốn trăm chín mươi tư đồng).
2.2. Về thời gian thanh toán: Đến ngày 01 tháng 8 năm 2022 anh Lê Khánh Minh L phải trả hết cho Ngân hàng N tổng số tiền 7.357.065.069 đồng (Bảy tỷ ba trăm năm mươi bảy triệu không trăm sáu mươi lăm nghìn không trăm sáu mươi chín đồng), bao gồm nợ gốc 6.500.000.000đồng (Sáu tỷ năm trăm triệu đồng), nợ lãi trong hạn 800.746.575 đồng (Tám trăm triệu bảy trăm bốn mươi sáu nghìn năm trăm bảy mươi lăm đồng), nợ lãi quá hạn 56.318.494 đồng (Năm mươi sáu triệu ba trăm mười tám nghìn bốn trăm chín mươi tư đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 20/4/2022 trên số tiền còn nợ của Hợp đồng tín dụng số 4009-LAV-202000005 ngày 03/01/2020, tương ứng với mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng cho đến khi trả hết số tiền nợ.
2.3. Đến thời hạn thanh toán mà anh Lê Khánh Minh L không trả nợ hoặc trả nợ không đủ thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 288 (L4), tờ bản đồ 44 tọa lạc tại, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 4009-LCL-202000001 ngày 02/01/2020 để thu hồi dư nợ gốc tối đa không quá 6.500.000.000 đồng và tiền lãi, các chi phí phát sinh liên quan khác.
Trường hợp, tài sản thế chấp đã được xử lý nhưng không đủ thanh toán nợ cho Ngân hàng N thì anh Lê Khánh Minh L có nghĩa vụ, tiếp tục trả số tiền nợ còn lại cho đến khi hết nợ.
2.4. Về chi phí xem xét, thẩm định tài sản: Ngân hàng N tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 4.000.000đồng (Bốn triệu đồng), đã nộp đủ.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Anh Lê Khánh Minh L tự nguyện chịu: 115.357.065 đồng (Một trăm mười lăm triệu ba trăm năm mươi bảy nghìn không trăm sáu mươi lăm đồng).
- Trả lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp 58.701.000đồng (Năm mươi tám triệu bảy trăm linh một nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002906 ngày 02/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND TP H; - CC THADS TP H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Lê Văn Hạnh |