vanban.org

Quyết định 102/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH H Trụ sở: Lầu 8, 9, 10 Toà nhà G, số 24C P, phường 6, quận B, thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QD CNTT HD Công ty tài chính TNHH H - Nguyễn Xuân H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2022/QĐST- DSG, ngày 28 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số:58/2022/TLST – DS, ngày 31 tháng 5 năm 2022 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH H

Trụ sở: Lầu 8, 9, 10 Toà nhà G, số 24C P, phường 6, quận B, thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu N – Tổng Giám đốc

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Đình Đ – Phó Tổng Giám đốc

Đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Ma Minh H1 – Chuyên viên pháp lý tố tụng(theo Giấy uỷ quyền ngày 04/4/2022)

Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân H2, sinh năm 1987

Địa chỉ: thôn T, xã V, huyện G, TP. Hà Nội

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Các đương sự thống nhất xác nhận:

Tính đến ngày 20/7/2022, ông Nguyễn Xuân H2 còn nợ Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn H tổng số tiền là: 57.722.327 đồng (bằng chữ: Năm mươi bảy triệu, bảy trăm hai mươi hai nghìn, ba trăm hai mươi bảy đồng). Trong đó bao gồm nợ gốc: 49.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 6.905.817 đồng, nợ lãi quá hạn là: 1.816.510 đồng theo Hợp Đồng Cho Vay Bằng Tiền Mặt số FS002780737 ký kết giữa ông Nguyễn Xuân H2 và Công ty tài chính TNHH H ngày 19/11/2022

Công ty tài chính TNHH H miễn toàn bộ lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán cho ông Nguyễn Xuân H2 kể từ ngày 20/7/2022 đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ

2.2. Phương thức thanh toán:

Các đương sự thống nhất để ông Nguyễn Xuân H2 được thanh toán toàn bộ khoản nợ trong thời gian 03 tháng, từ ngày 21/7/2022 đến hết ngày 21/10/2022 và được chia thành các kỳ (tháng) trả nợ. Cụ thể như sau:

- Từ ngày 21/7/2022 đến hết ngày 21/8/2022: Thanh toán 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

- Từ ngày 21/8/2022 đến hết ngày 21/9/2022: Thanh toán 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng)

- Từ ngày 21/9/2022 đến hết ngày 21/10/2022: Thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ.

Địa điểm thanh toán: tại các điểm thu hộ của Công ty tài chính TNHH H trên toàn quốc.

Hình thức thanh toán: thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

2.3 Trường hợp ông Nguyễn Xuân H2 vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào theo thỏa thuận nêu trên thì Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn H có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án buộc ông Nguyễn Xuân H2 thanh toán ngay toàn bộ số tiền còn nợ.

3. Về án phí: Ông Nguyễn Xuân H2 tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí Dân sự sơ thẩm là 1.443.058 đồng. Trả lại cho Công ty tài chính TNHH H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.443.000 đồng, theo biên lai thu số AA/2020/0073286, ngày 26/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện G.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ