vanban.org

Quyết định 102/2022/QĐHGTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 6 năm 2022 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tvà anh Nguyễn Khang T thuận tình ly hôn. Về con chung: Cháu Nguyễn Thị Hồng N, sinh ngày 19/6/2003 đã trưởng thành và có khả năng lao động. Giao cháu Nguyễn Yến N - sinh ngày: 24/02/2017 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu cho đến k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 6 năm 2022 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số: 102/2022/QĐHGTTLH
Mộc Châu, ngày 13 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Tvà anh Nguyễn Khang T

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 18 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị T.

- Biên bản nghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 6 năm 2022, về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị T- sinh năm: 1982, địa chỉ: Thôn ĐX, xã AĐ, huyện QP, tỉnh Thái Bình.

Người bị kiện: Anh Nguyễn Khang T - sinh năm: 1978, địa chỉ: Tk 3, thị trấn NTMC, huyện MC, tỉnh Sơn La.

- Căn cứ tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 6 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 6 năm 2022 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tvà anh Nguyễn Khang T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Cháu Nguyễn Thị Hồng N, sinh ngày 19/6/2003 đã trưởng thành và có khả năng lao động. Giao cháu Nguyễn Yến N - sinh ngày: 24/02/2017 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Khang T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng chị T mỗi tháng là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu Nguyễn Yến N trưởng thành, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Phương thức cấp dưỡng theo quý, thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/01/2024.

Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ