vanban.org

Quyết định 102/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

(1). Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Đình D và chị Phan Thị T thuận tình ly hôn. (2). Về con chung: anh Bùi Đình D và chị Phan Thị T có 02 (hai) con chung là Bùi Khánh H, sinh ngày 11/10/2014 và Bùi Khánh D, sinh ngày 12/12/2018. Các bên tham gia hòa giải thống nhất thỏa thuận anh D là người trực tiế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Đình D - Phan Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2022/QĐCNTTLHMóng Cái, ngày 15 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Bùi Đình D và chị Phan Thị T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 24/5/2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Bùi Đình D, sinh năm: 1983; nơi thường trú: khu 5, phường H, thành phố Mo, tỉnh Quảng Ninh.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người khởi kiện: anh Bùi Đình D, sinh năm: 1983; nơi thường trú: khu 5, phường H, thành phố Mo, tỉnh Quảng Ninh.

+ Người bị kiện: chị Phan Thị T, sinh năm: 1990; nơi thường trú: khu 5, phường H, thành phố Mo, tỉnh Quảng Ninh.

- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 5 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

(1). Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Đình D và chị Phan Thị T thuận tình ly hôn.

(2). Về con chung: anh Bùi Đình D và chị Phan Thị T có 02 (hai) con chung là Bùi Khánh H, sinh ngày 11/10/2014 và Bùi Khánh D, sinh ngày 12/12/2018. Các bên tham gia hòa giải thống nhất thỏa thuận anh D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Bùi Khánh H cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); chị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Bùi Khánh D cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Việc cấp dưỡng nuôi con chung các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Các bên tham gia hòa giải có quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật; Trên cơ sở lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

(3). Về tài sản chung: không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

(4). Về khoản nợ chung: không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ