vanban.org

Quyết định 102/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh Th và bà Trần Huỳnh Nh thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Th và bà Nh thống nhất giao con chung tên Nguyễn Khả N (nữ) sinh ngày 14/11/2009 cho ông Th trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Th không yêu cầu bà Nh cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN - NHUNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2021/QĐST-HNGĐNinh Kiều, ngày 17 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 221/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Ông Nguyễn Thanh Th, sinh năm 1984

2. Bà Trần Huỳnh Nh, sinh năm 1985

Cùng địa chỉ: 162/50 Nguyễn Việt Hồng, phường A, quận N,

thành phố Cần Thơ

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Nguyễn Thanh Th và bà Trần Huỳnh Nh tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường A, quận N, thành phố Cần Thơ cấp giấy chứng nhận kết hôn số 016/HT.2006, quyển số 01, ngày 21/02/2006. Trong thời gian chung sống giữa ông bà phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Ông bà đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không đạt kết quả nên ông bà có đơn yêu cầu thuận tình ly hôn.

Ông Th và bà Nh có 01 con chung tên Nguyễn Khả N (nữ) sinh ngày 14/11/2009. Ông bà thống nhất sau khi ly hôn cháu Nhi do ông Th trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Th không yêu cầu bà Nh cấp dưỡng nuôi con.

Ông Th và bà Nh trình bày không có tài sản chung và nợ chung.

Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng ông Th và bà Nh không đồng ý đoàn tụ mà giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông bà.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh Th và bà Trần Huỳnh Nh thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Th và bà Nh thống nhất giao con chung tên Nguyễn Khả N (nữ) sinh ngày 14/11/2009 cho ông Th trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Th không yêu cầu bà Nh cấp dưỡng nuôi con.

Việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung là quyền, nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Ông Th và bà Nh xác định không có.

- Về nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của ông Th, bà Nh về việc không có nợ chung. Trường hợp sau này phát sinh tranh chấp giữa người khác với ông Th, bà Nh và có đơn kiện sẽ được xem xét giải quyết thành vụ kiện khác.

2. Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Ông Nguyễn Thanh Th và bà Trần Huỳnh Nh mỗi người phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), ông Th tự nguyện nộp thay lệ phí cho bà Nh; cấn trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí ông Th đã nộp theo biên lai thu số 003870 ngày 02/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố Cần Thơ thì ông Th đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ