vanban.org

Quyết định 102/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Khắc T và chị Bùi Thị Thúy H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Khắc T và chị Bùi Thị Thúy H đều xác định có 03 con chung là Nguyễn Bùi Ngọc A - sinh ngày 20/7/2011; Nguyễn Khắc Thái A - sinh ngày 04/02/2015 và Nguyễn Thùy C - sinh ngày 19/02/2019. Hiện nay cả 03 con chung đang ở v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Khắc T và chị Bùi Thị Thúy H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ
==========================================================================
Số: 102/2021/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thanh Ba, ngày 17 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 109/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2021 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Khắc T - sinh năm 1987;

Địa chỉ: Khu 3, xã N, huyện T, tỉnh Phú Thọ;

Bị đơn: Chị Bùi Thị Thúy H - sinh năm 1992;

Địa chỉ: Khu 4, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào “Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành” ngày 09 tháng 8 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong “Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành” ngày 09 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Khắc T và chị Bùi Thị Thúy H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Khắc T và chị Bùi Thị Thúy H đều xác định có 03 con chung là Nguyễn Bùi Ngọc A - sinh ngày 20/7/2011; Nguyễn Khắc Thái A - sinh ngày 04/02/2015 và Nguyễn Thùy C - sinh ngày 19/02/2019. Hiện nay cả 03 con chung đang ở với chị H. Anh T và chị H tự nguyện thỏa thuận như sau:

Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 03 con chung là Nguyễn Bùi Ngọc A, Nguyễn Khắc Thái A và Nguyễn Thùy C. Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng chị H 2.000.000đ (hai triệu đồng)/01 tháng/01 cháu; cả 3 cháu là 6.000.000đ (sáu triệu đồng)/01 tháng, kể từ tháng 8 năm 2021 cho đến khi con chung lần lượt trưởng thành. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện hàng tháng.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, vay nợ chung và các vấn đề khác: Anh Nguyễn Khắc T và chị Bùi Thị Thúy H đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Khắc T nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận anh Thảo đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0004656 ngày 22 tháng 6 năm 2021.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ