- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân gia đình giữa chị H và anh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị H và anh Hồ Đình B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ MỸ HÀO TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------- Số: 102/2021/QĐST- HNGĐ | Mỹ Hào, ngày 28 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2021/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: Chị Lưu Thị H, sinh năm 1992. Đăng ký HKTT: Tổ dân phố T, phường D, thị xã M, tỉnh H. Nơi ở: Thôn L, xã L1, huyện Y, tỉnh H. * Bị đơn: Anh Hồ Đình Bẩy, sinh năm 1991. Đăng ký HKTT: Tổ dân phố T, phường D, thị xã M, tỉnh H. * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Cháu Hồ Thị Kiều A, sinh ngày 23/01/2012. Người đại diện theo pháp luật của cháu Hồ Thị Kiều A: Chị Lưu Thị H, sinh năm 1992. Đều đăng ký HKTT: Tổ dân phố T, phường D, thị xã M, tỉnh H. 2. Cháu Hồ Đình Phan A, sinh ngày 18/5/2016. Người đại diện theo pháp luật của cháu Hồ Đình Phan A: Anh Hồ Đình B, sinh năm 1991. Đều đăng ký HKTT: Tổ dân phố T, phường D, thị xã M, tỉnh H. * Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cháu Hồ Đình Phan A: Bà Nguyễn Thu Hiền - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; khoản 3 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 73, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị H và anh Hồ Đình B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lưu Thị H và anh Hồ Đình B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lưu Thị H và anh Hồ Đình B có 02 con chung là cháu Hồ Thị Kiều A, sinh ngày 23/01/2012 và cháu Hồ Đình Phan A, sinh ngày 18/5/2016. Chị H và anh B thỏa thuận chị H nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Hồ Thị Kiều A đến khi thành niên; anh B nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Hồ Đình Phan A đến khi thành niên. Chị H và anh B thỏa thuận hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị H, anh B có quyền thăm và chăm sóc con chung; không ai được cản trở chị H, anh B thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung, chị H và anh B có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
- Về tài sản, vay nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Chị H và anh B tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lưu Thị H và anh Hồ Đình B thỏa thuận chị H tù nguyÖn chÞu toµn bé ¸n phÝ s¬ thÈm ly h«n là 150.000 ®ång (Mét tr¨m, n¨m m ¬i ngh×n ®ång). §èi trõ vµo sè tiÒn 300.000 ®ång chị H đã nộp theo Biªn lai thu t¹m øng ¸n phÝ sè 0004374 ngµy 26/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên. Hoàn trả chị H số tiền 150.000 ®ång (Mét tr¨m, n¨m m ¬i ngh×n ®ång). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh H; - VKSND thị xã M; - Chi cục T.H.A DS thị xã M; - Các đương sự; - UBND phường D; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Nam Thắng |