- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Công thương Việt Nam-Đặng Văn T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢ PƢH TỈNH GIA LAI Số: 102/2021/QĐST - DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Chư Pưh, ngày 23 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 180/2021/TLST – DS, ngày 12 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Công thương Việt Nam
Địa chỉ: 108 Trần Hưng Đạo, thành phố HN.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Anh Q, Chức vụ: Phó Giám đốc ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai.
Địa chỉ: 01 Trần Hưng Đạo, phường TS, thành phố P, tỉnh Gia Lai (Quyết Định ủy quyền số: 266/2020/UQ – HĐQT – NHCT18 ngày 20/3/2020).
Bị đơn: Anh Đặng Văn T1, sinh năm 1982
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Võ Thị T2, sinh năm 1978
Cùng địa chỉ: Thôn Phú Hà, xã IB, huyện CP, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về số tiền nợ:
Anh Đặng Văn T1 và chị Võ Thị T2 công nhận nợ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai tổng số tiền tính đến ngày 15/12/2021 là 287.790.246 đồng (Hai trăm tám mươi bảy triệu, bảy trăm chín mươi ngàn, hai trăm bốn mươi sáu đồng). Trong đó, nợ gốc là 196.000.000 đồng; nợ lãi, lãi phạt cộng dồn tính đến ngày 15/12/2021 là 91.790.246 đồng và tiền lãi phát sinh đến khi trả xong nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.
1.2. Thời hạn và phƣơng thức trả nợ:
Anh Đặng Văn T1 và chị Võ Thị T2 đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam thông qua Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai toàn bộ số tiền nói trên vào ngày 15 tháng 4 năm 2022.
Nếu đến thời hạn thanh toán nêu trên mà anh T1, chị T2 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án Dân sự xử lý, phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 28893/HĐTC ngày 29/10/2014, đã được các bên ký kết để thu hồi nợ gồm:
+ Giá trị quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thôn Phú Hà, xã IB, huyện CP, tỉnh Gia Lai. Thửa đất số 58, tờ bản đồ số 33 và thửa đất số 170, tờ bản đồ số 27. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 629967 do UBND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai cấp ngày 07/5/2001.
Việc tính lãi, lãi suất trong hạn và quá hạn đối với các khoản vay của tổ chức tín dụng phải theo hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi suất phát sinh theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. Khi tính lãi chỉ tính lãi của số nợ gốc còn phải thi hành án mà không tính lãi của số tiền lãi chưa trả trong quá trình thi hành án.
2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:
Anh Đặng Văn T1 và chị Võ Thị T2 tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Anh T1, chị T2 có nghĩa vụ thanh toán lại cho Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam thông qua Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) vào ngày 15/4/2022.
2.4. Về án phí: Các đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Đặng Văn T1 và chị Võ Thị T2 tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm của vụ án là 7.194.756 đồng (Bảy triệu, một trăm chín mươi bốn ngàn, bảy trăm năm mươi sáu đồng); (287.790.246 đồng x 5 %) : 2 = 7.194.756 đồng).
Trả lại cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam thông qua Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.361.000 đồng (Sáu triệu ba trăm sáu mươi mốt ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng phí số 0005614 ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự và người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chư Pưh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Ngọc Trung |