vanban.org

Quyết định 102/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Thu H và ông Nguyễn Cao K thuận tình Về con chung: Bà Phạm Thị Thu H và ông Nguyễn Cao K cùng tự khai Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Thu H với ông Nguyễn Cao K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2020/QĐST-HNGĐQuận 2, ngày 18 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án

phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 73/2020/TLST – HNGĐ ngày

27 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người

tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Họ và tên: Bà Phạm Thị Thu H - sinh năm: 1996

Địa chỉ thường trú: 142G, khu phố 3, phường A, Quận 2, Thành phố Hồ Chí

Minh

2. Họ và tên: Ông Nguyễn Cao K - sinh năm: 1993

Địa chỉ thường trú: số 183/147/58 B, Phường 3, Quận 4, Thành phố Hồ Chí

Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08/5/2020, bà Phạm Thị

Thu H và ông KNguyễn Cao K đã thỏa thuận được về quan hệ hôn nhân, con chung,

tài sản chung và nợ chung.

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành ngày 08/5/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của

pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Thu H và ông Nguyễn Cao K thuận tình

ly hôn.

- Về con chung: Bà Phạm Thị Thu H và ông Nguyễn Cao K cùng tự khai

không có con chung.

- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Thu H và ông Nguyễn Cao K cùng tự khai

không có.

- Về nợ chung: Bà Phạm Thị Thu H và ông Nguyễn Cao K cùng tự khai không

có.

Ngoài ra, bà Phạm Thị Thu H và ông Nguyễn Cao K không còn bất kỳ yêu cầu

nào khác.

2. Về lệ phí Tòa án: lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba

trăm nghìn đồng) do bà Phạm Thị Thu H tự nguyện nộp, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà H đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0027390 ngày 27/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phạm Thị Thu H đã nộp đủ tiền lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, ông Nguyễn Cao K không phải nộp lệ phí.

3. Giấy chứng nhận kết hôn số 86/2014 do Ủy ban nhân dân phường A, Quận 2,

Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/12/2014 không còn giá trị kể từ ngày quyết định này có hiệu lực.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ