- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H xin ly hôn với anh Anh Quách Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Quách Xuân T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN LỮ TỈNHHƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102 /2020/QĐST - HNGĐ | Tiên Lữ, ngày 25 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2020/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2020, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1985. HKTT: Thôn Đ, xã B, huyện LN, tỉnh Bắc Giang.
+ Bị đơn: Anh Quách Xuân T, sinh năm 1987. HKTT: Thôn P, xã N, huyện TL, tỉnh Hưng Yên.
+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Cháu Quách Hoàng Gia L, sinh ngày 03/7/2010.
Người đại diện hợp pháp cho cháu L là anh Quách Xuân T và chị Nguyễn Thị H – Bố, mẹ đẻ của cháu L.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 57; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Quách Xuân T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Quách Xuân T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Quách Hoàng Gia L, sinh ngày 03/7/2010. Anh chị thống nhất thoả thuận anh T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu L cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, thành niên. Chị H cấp dưỡng nuôi con chung với anh T là 1.000.000 đồng/ 01 tháng, kể từ tháng 11 năm 2020 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi, thành niên. Chị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, anh T có đơn yêu cầu thi hành án hợp lệ đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu chị H không thi hành thì còn phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành theo qui định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về tài sản, công sức, nợ nần: Anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí sơ thẩm dân sự và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0000672 ngày 27/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lữ. Chị H đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tiên Lữ; - Chi cục THADS huyện Tiên Lữ; - UBND xã Bảo Đài (GCNKH số: 89/2009); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Đăng Khuê |