- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LÊ THỊ KIM HÀO - LÊ MINH TRÍ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Kim H và ông Lê Minh T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NK THÀNH PHỐ CT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2020/QĐST-HNGĐ | NK, ngày 29 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ và hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 283/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2020, về việc “tranh chấp xin ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim H sinh năm 1990 Địa chỉ: Ấp Trường Lộc, xã TK huyệ LP, tỉnh ST. Địa chỉ liên hệ: 132D/32, hẻm liên tổ 1-2, Nguyễn Văn Cừ, P. AK, Q. NK, TP. CT.
Bị đơn: Ông Lê Minh T sinh năm 1980 Địa chỉ: 185B1, khu vực 1, P. AK, Q. NK, TP. CT. Địa chỉ liên hệ: 132D/32, hẻm liên tổ 1-2, Nguyễn Văn Cừ, P. AK, Q. NK, TP. CT.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Kim H và ông Lê Minh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Lê Trí B (nam) sinh ngày 19/3/2017 do ông Lê Minh T trực tiếp nuôi dưỡng, bà Lê Thị Kim H không cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà Lê Thị Kim H không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của đương sự không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Lê Thị Kim H và ông Lê Minh T mỗi người chịu 75.000 đồng. Bà Lê Thị Kim H tự nguyện nộp thay cho ông Lê Minh T 75.000 đồng án phí và đồng ý khấu trừ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 002555 ngày 20/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận NK. Bà Lê Thị Kim H được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. NK; - Chi cục THADS Q. NK; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mỹ T |