- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Đình H - Quang Thị H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Đình H và chị Quang Thị H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2020/QĐST-HNGĐ | Việt Yên, ngày 22 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 170/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2020 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Vũ Đình H – sinh năm 1978
- Bị đơn: Chị Quang Thị H1 – sinh năm 1983. Đều Hộ khẩu thường trú: Thôn Đ, xã M, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Chỗ ở hiện nay: Thôn C, xã M, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 170/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2020 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Đình H và chị Quang Thị H1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Vũ Đình H và chị Quang Thị H1 xác định có hai con chung là Vũ Thị Thùy D, sinh ngày 18/4/2004, Vũ Đình T, sinh ngày 09/3/2007. Anh H, chị H1 thỏa thuận anh H trực tiếp nuôi cháu Vũ Thị Thùy D, sinh ngày 18/4/2004, chị H1 trực tiêp nuôi cháu Vũ Đình T, sinh ngày 09/3/2007. Hai bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản, công sức, công nợ: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Vũ Đình H phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại Biên lai thu số AA/2016/0001192 ngày 09/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Hoàn trả anh Vũ Đình H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND h. Việt Yên; - Chi cục THADS h.Việt Yên; - UBND xã Minh Đức; - Các đương sự; - Lưu: HS + VP. 2 | THẨM PHÁN (đã ký) Ngô Văn Quang |