vanban.org

Quyết định 102/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị B và anh Tô Văn H. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: + Về con chung: Giao con chung là Tô Huy H1 – Sinh ngày 26/5/2011 cho chị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tu…

Nơi nhận : TAND tỉnh Lâm Đồng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa nguyên đơn chị Trương Thị B và bị đơn anh Tô Văn H"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị B và anh Tô Văn H. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: + Về con chung: Giao con chung là Tô Huy H1 – Sinh ngày 26/5/2011 cho chị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tu…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2020/QĐST-HNGĐĐ, ngày 23 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 111/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Chị Trương Thị B – sinh năm: 1978 Địa chỉ: Thôn A, xã Mc, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. * Bị đơn: Anh Tô Văn H - sinh năm: 1987 Địa chỉ: TDP C, TT Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị B và anh Tô Văn H. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: + Về con chung: Giao con chung là Tô Huy H1 – Sinh ngày 26/5/2011 cho chị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 1.000.000 đồng/ tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2020 cho đến khi con trưởng thàng (đủ 18 tuổi). (Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình). + Về án phí: Chị Trương Thị B tự nguyện nộp án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2016/0009994 ngày 20/10/2020 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Trả lại cho chị Trương Thị B 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Tô Văn H phải nộp án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ