vanban.org

Quyết định 102/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đinh Hải N và chị Nguyễn Thị O. 2.

Về con chung: anh Đinh Hải N và chị Nguyễn Thị O thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên là Đinh Quốc K, sinh ngày 05/9/2012 và Đinh Nữ Trâm A, sinh ngày 28/9/2018. Anh chị thỏa thuận giao con chung Đinh Quốc K cho anh N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; giao con chung Đinh Nữ Trâm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đinh Hải n yêu cầu ly hôn chị Nguyễn Thị O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đinh Hải N và chị Nguyễn Thị O. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2020/QĐST-HNGĐBố Trạch, ngày 24 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 157/2020/TLST - HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: anh Đinh Hải N, sinh năm 1989 Nơi cư trú: tổ dân phố C, thị trấn N, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: chị Nguyễn Thị O, sinh năm 1994 Nơi cư trú: tổ dân phố C, thị trấn N, huyện B, tỉnh Quảng Bình. (Giấy chứng nhận kết hôn số 42/2012 quyển số 01/2010 ngày 13/6/2012 do Ủy ban nhân dân thị trấn N, huyện B, tỉnh Quảng Bình cấp). Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 16 tháng 9 năm 2020, về việc các đương sự đó thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 16 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đinh Hải N và chị Nguyễn Thị O. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về các mối quan hệ khác như sau:

- Về con chung: anh Đinh Hải N và chị Nguyễn Thị O thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên là Đinh Quốc K, sinh ngày 05/9/2012 và Đinh Nữ Trâm A, sinh ngày 28/9/2018. Anh chị thỏa thuận giao con chung Đinh Quốc K cho anh N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; giao con chung Đinh Nữ Trâm A cho chị O trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh N và chị O không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Sau khi ly hôn anh N, chị O có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung: Anh Đinh Hải N và chị Nguyễn Thị O thống nhất trình bày không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Đinh Hải N và chị Nguyễn Thị O thoả thuận anh N chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn để sung vào ngân sách Nhà nước. Nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000459 ngày 31 tháng 8 năm 2020. Anh N được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ