- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa Lê Duy Q và Lê Thị K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Lê Duy Q, sinh năm 1982 và bị đơn Lê Thị K, sinh năm 1984.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2019/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 10 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 145/2019/TLST–HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Lê Duy Q, sinh năm 1982 Trú tại: số nn đường T, phường M, thành phố T, Phú Yên.
Bị đơn: Lê Thị K, sinh năm 1984 ĐKHKTT: số nn đường T, phường M, thành phố T, Phú Yên. Trú tại: thôn H, xã X, thị xã S, Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Lê Duy Q, sinh năm 1982 và bị đơn Lê Thị K, sinh năm 1984.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Lê Minh Đ, sinh ngày 04/12/2009 cho anh Lê Duy Q trực tiếp nuôi dưỡng, chị Lê Thị K không phải cấp dưỡng nuôi con và được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu giải quyết
- Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012254 ngày 08 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, Phú Yên nên được hoàn lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND TP. Tuy Hòa; - Chi cục THADS TP. Tuy Hòa; - UBND phường M, thành phố T, Phú Yên (Số nn, Quyển số nn/20nn); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Đinh Phước Hiệu |