- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn, giữa Bà Phan Thị D và Ông Phan Út H"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị D và ông Phan Út H. 2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH S C T NG TỈNH S C T NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2019/QĐST-HNGĐ | TP. Sóc Trăng, ngày 23 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN V SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 144/2019/TLST-HNGĐ ngày 03/7/2019 về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị D, địa chỉ thường trú: Số MBB đường BK/B, khóm S, phường M, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Phan Út H, địa chỉ thường trú: Ấp MT, xã T, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/9/2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/9/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị D và ông Phan Út H. 2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1/. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Bà Phan Thị D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phan Gia H (nam, sinh ngày 29/10/20MT), ông Phan Út H không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Phan Út H có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Phan Gia H theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. 2.2/. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phan Thị D và ông Phan Út H tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3/. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phan Thị D đồng ý chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0007563 ngày 17/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; trả lại cho bà Phan Thị D số tiền còn thừa là 150.000 đồng. 3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung), thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung).
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Sóc Trăng; - Chi cục THADS TP. Sóc Trăng; - UBND xã T. TX. N, T. Sóc Trăng; - TAND T. Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Vĩnh Khƣơng |