vanban.org

Quyết định 102/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T1 và anh Phạm Văn H1. Về con chung: + Vợ chồ ng chị T1- anh H1 có một con chung là Phạm Đình Gia P1, sinh ngày 24- 10- 2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị T và anh H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? . Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THÁI BÌNH
Số: 102/2019/QĐST-HNGĐ
Thái Thụy, ngày 24 tháng 06 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH

-Căn cứ vào Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

-Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

-Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

-Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

-Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 143/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 06 năm 2019 về việc: Yêu cầ u công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn, yêu cầu công nhận thỏa thuận nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1). Chị Phạm Thị T1, sinh ngà y 19-03- 1991; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn V1, xã T2, huyện T3, tỉnh Thái Bình . Nơi cư trú : Thôn Đ1, xã M1, huyện T3, tỉnh Thái Bình.

2). Anh Phạm Văn H1, sinh ngà y 18-06- 1987; Nơi cư trú : Thôn V1, xã T2, huyện T3, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

.Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T1 và anh Phạm Văn H1 tự nguyện kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã T2, huyện T3, tỉnh Thái Bình cấp giấy chứng nhận kết hôn số 28/2015 ngày 26-12-2015. Trong quá trình chung sống, tháng 6- 2018, vợ chồ ng phá t sinh mâu thuẫ n , nguyên nhân do tí nh tì nh không hợ p. Vợ chồng không còn thương yêu nhau , không quan tâm chăm só c nhau , cũng không số ng chung vớ i nhau nữ a. Chị T1 cho biết: Hiệ n nay, chị không mang thai. Do hôn nhân lâm và o tì nh trạ ng trầm trọng , đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị T1 và anh H1 đã thuận tình ly hôn, cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận. Xét việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị T1 và anh H.

.Về con chung: Vợ chồ ng chị T1- anh H1 có một con chung là Phạm Đình Gia P1, sinh ngày 24- 10- 2016. Chị T1- anh H1 đã thỏ a thuậ n : Chị T1 trự c tiế p nuôi dưỡ ng con chung

; anh H1 cấp dưỡng nuôi con chung theo mức 750.000đồng/1tháng; thời gian cấp dưỡng từ ngày 01- 07- 2019 đến khi con chung thành niên.

.Về tài sản chung: Chị T1- anh H1 đều không yêu cầ u giả i quyế t.

.Về án phí: Chị T1- anh H1 đã thỏa thuận: Chị T1 nộp toàn bộ lệ phí ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1). Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T1 và anh Phạm Văn H1.

-Về con chung: + Vợ chồ ng chị T1- anh H1 có một con chung là Phạm Đình Gia P1, sinh ngày 24- 10- 2016.

+Chị T1 trự c tiế p nuôi dưỡ ng con chung ; anh H1 cấp dưỡng nuôi con chung theo mức 750.000đồng/1tháng; thời gian cấp dưỡng từ ngày 01- 07- 2019 đến khi con chung thành niên.

+ Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

-Về tài sản chung: Chị T1- anh H1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.Về lệ phí Tòa án: Chị T1 nộp toàn bộ 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm; được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng á n phí , lệ phí số 0001839 ngày 14- 06- 2019 của Chi cục Thi hành án huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Chị T1 đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ