- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhữ Thị B - Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2019/QĐST-HNGĐ | Hòa Bình, ngày 24 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: bà Bùi Thị Dung – Thẩm phán sơ cấp, Tòa án nhân dân thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
- Các hội thẩm nhân dân: bà Phạm Thị Nga và ông Phạm Quốc Trung Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 306/2018/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2018 về việc: Ly hôn
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: chị Nhữ Thị Bình, sinh năm: 1982
- Bị đơn: anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1974 HKTT: tổ 08 (tổ 16 cũ), phường T, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Địa chỉ: SN 03, tổ 08 (tổ 16 cũ), phường T, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: chị Nhữ Thị Bình, sinh năm: 1982
- Bị đơn: anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1974 HKTT: tổ 08 (tổ 16 cũ), phường T, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Địa chỉ: SN 03, tổ 08 (tổ 16 cũ), phường T, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình 3. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nhữ Thị B và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn;
- Về con chung, nuôi con, cấp dưỡng: có 02 con chung, con gái là Nguyễn Mai Linh sinh ngày 14/6/2003 và con trai là Nguyễn Mạnh Trường sinh ngày 06/10/2010, khi ly hôn chị B trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cháu Linh, anh T trực tiếp nuôi dưỡng giáo cháu Trường. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con và hai bên được quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về nợ chung: Không nợ cá nhân tổ chức tín dụng nào.
- Về án phí: chị B tự nguyện nộp 300.000Đ án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp tạm ứng án phí 300.000Đ tại Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 00005440 ngày 25/10/2018, được đối trừ 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Hòa B; - Chi cục THADS TP Hòa B; - UBND thực hiện đăng ký kết hôn UBND phường T, TP Hòa B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | Bùi Thị Dung |