- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ___________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2019/QĐST-HNGĐ | Thanh Xuân, ngày 25 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 677/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn:
Bà Nguyễn Thị Bích L. ; Sinh năm: 1972
HKTT và cư trú tại: Số nhà 26 ngõ 163 phố H., phường K., quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn:
Ông Nguyễn Văn L.
; Sinh năm: 1965 HKTT và cư trú tại: Số nhà 26 ngõ 163 phố H., phường K., quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn:
Bà Nguyễn Thị Bích L. ; Sinh năm: 1972
- Bị đơn:
Ông Nguyễn Văn L.
; Sinh năm: 1965 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích L. và ông Nguyễn Văn L. thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên là Nguyễn Văn Th., sinh ngày: 25/4/1994 và Nguyễn Việt A., sinh ngày: 10/8/2001. Ông bà thỏa thuận sau khi ly hôn, giao cháu Việt A. cho bà Liên được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông bà thỏa thuận tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con đối với ông Lương. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà ở chung: Ông bà xác nhận có tài sản chung và nhà ở chung nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Bích L. tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lại thu tiền số 0005589 ngày 21 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Q. Thanh Xuân, T.p Hà Nội. Trả lại bà Nguyễn Thị Bích L. 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Thanh Xuân; - UBND xã B., huyện Ng., Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Anh |