vanban.org

Quyết định 102/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 332/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2018, về việc “Tranh chấp ly hôn và chia tài sản chung”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Đặng Th.C – sinh năm 1958. Địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Ông Nguyễn V.K - sinh năm 1954. Địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà C tranh chấp ly hôn và chia tài sản với ông K"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 332/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2018, về việc “Tranh chấp ly hôn và chia tài sản chung”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
PHÖÔÙC LONG- TÆNH BAÏC LIEÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2019/QĐST-HNGĐPhước Long, ngày 11 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Đang.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Võ Tuyết Kha.

Ông Trần Văn Phước.

Căn cứ vào Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Xét thấy: Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt; Ngày 14 tháng 10 năm 2019, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Lê Th.Kh và ngày 15 tháng 10 năm 2019, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Trương Thị M.H xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện độc lập quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 332/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2018, về việc “Tranh chấp ly hôn và chia tài sản chung”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Đặng Th.C – sinh năm 1958. Địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Ông Nguyễn V.K - sinh năm 1954. Địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Trương Thị M.H - sinh năm 1961. Ông Phan H.Q - sinh năm 1960. Địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện H.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Phan Hồng Quân: Bà Trương Thị M.H - sinh năm 1960. Địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

Bà Lê Th.Kh. Ông Phan H.Ph. Địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

Chị Nguyễn Th.L, anh Nguyễn V.D. Cùng địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

Ngân hàng N

Chi nhánh Ngân hàng N huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Về quyền khởi kiện: Khi có Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án này, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

- Về án phí:

+ Sung công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng án phí mà bà Đặng Th.C đã nộp. Bà Đặng Th.C đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm số tiền 2.000.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0013778 ngày 27 tháng 12 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long, chuyển sung vào công quỹ Nhà nước số tiền 2.000.000đ.

+ Bà Lê Th.Kh được nhận lại tiền tạm ứng án phí mà bà Kh đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004301 ngày 13 tháng 8 năm 2019.

+ Bà Trương Thị M.H được nhận lại tiền tạm ứng án phí mà bà H đã nộp là 325.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004293 ngày 06 tháng 8 năm 2019.

- Về chi phí tố tụng: Bà Đặng Th.C phải chịu chi phí tố tụng trong vụ án. Bà C đã nộp số tiền 1.600.000đ, đã chi cho việc xem xét thẩm định tại chỗ hết số tiền 1.355.000đ, bà C được nhận lại số tiền 245.000đ tại Tòa án huyện Phước Long.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

THAY MẶT HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ