- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị T và anh Lô Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:102/2019/QĐST-HNGĐ | Nghĩa Đàn, ngày 26 tháng 07 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
---
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 132/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lương Thị T, sinh năm 1995. Địa chỉ: xóm 4, xã Nghĩa Đ, huyện Nghĩa Đ, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Lô Văn L, sinh năm 1992. Địa chỉ: xóm 4, xã Nghĩa Đ, huyện Nghĩa Đ, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82, điều 83, điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị T và anh Lô Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Lô Thị O sinh ngày 21/01/2015. Nay ly hôn chị T và anh L thỏa thuận: Giao cho anh Lô Văn L được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Lô Thị O sinh ngày 21/01/2015 cho đến khi con chung đã thành niên, có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Chị Lương Thị T có quyền, nghĩa vụ ®i l¹i th¨m nom con chung kh«ng ai ® îc ngăn cấm, c¶n trë. V× lîi Ých mäi mÆt cña con chung khi cã c¨n cø ph¸p luËt hoÆc cã lý do chÝnh ®¸ng cã thÓ thay ®æi ng êi nu«i con hoÆc møc cÊp d ìng nu«i con.
- Về chia tài sản: Chị T và anh L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Lrương Thị T thỏa thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị T đã nộp 300.000 đồng nên được trả lại 150.000 đồng theo biên lai thu số 0001406 ngày 25 tháng 06 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Đàn; 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện; tỉnh - Chi cục THA dân sự huyện; - UBND xã Nghĩa Đ; - TAND tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Viết Hà |