- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP A- Ngô Việt C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2019/QĐST-DS | Giồng Trôm, ngày 22 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 321/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 9 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A.
Địa chỉ: số X, đường N, phường A, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T - chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền khởi kiện: Ông Đỗ Trí Đ - Chức vụ: Quyền Giám đốc ngân hàng thương mại cổ phần A – chi nhánh Bến Tre.
Địa chỉ: số 67C1, đường Đ, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Hà Kim S – Chức vụ: Trưởng phòng khách hàng cá nhân Ngân hàng thương mại cổ phần A – chi nhánh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Ngô Việt C, sinh năm 1997.
Địa chỉ: số E, ấp N, xã M, huyện G, tỉnh Bến Tre.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Ngô Việt C có nghĩa vụ trả cho ngân hàng thương mại cổ phần A (do ngân hàng TMCP A – chi nhánh Bến Tre nhận thay) số tiền gốc và lãi tính đến ngày 11/10/2019 là 287.945.550đ (hai trăm tám mươi bảy triệu chín trăm bốn mươi lăm nghìn năm trăm năm mươi đồng), trong đó gồm: tiền gốc là 254.973.131đ (hai trăm năm mươi bốn triệu chín trăm bảy mươi ba nghìn một trăm ba mươi mốt đồng), lãi trong hạn là 26.634.594đ (hai mươi sáu triệu sáu trăm ba mươi bốn nghìn năm trăm chín mươi bốn đồng), lãi quá hạn và phạt là 6.337.825đ (sáu triệu ba trăm ba mươi bảy nghìn tám trăm hai mươi lăm đồng).
Anh Ngô Việt C còn phải tiếp tục trả lãi theo lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng cấp tín dụng (áp dụng cho vay từng lần: ngắnhạn/trunghạn/dàihạn) số BEN.CN.1200.040118 ngày 05/01/2018 đã ký đối với số tiền trên kể từ ngày 12/10/2019 cho đến khi trả xong nợ.
Để đảm bảo quyền lợi cho bên cho vay, trong trường hợp anh Ngô Việt C không thực hiện trả nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần A (ACB) – chi nhánh Bến Tre được quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp đã ký để thu hồi nợ. Cụ thể:
- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số BEN.BĐCN.489.040118 được công chứng tại Phòng công chứng số 1 tỉnh Bến Tre ngày 05/01/2018, số công chứng 109, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD, đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai Tỉnh Bến Tre ngày 05/01/2018;
- Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai số BEN.BĐCN.498.040118 được công chứng tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Bến Tre ngày 05/01/2018, số công chứng 109A, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD.
Tài sản thế chấp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khắc gắn liền với đất số CL771104, số vào sổ cấp GCN: CS03754 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre cấp ngày 15/11/2017 và đơn đề nghị xác nhận nhà ở ngày 28/12/2017.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 7.198.638đ (bảy triệu một trăm chín mươi tám nghìn sáu trăm ba mười tám đồng), anh Ngô Việt C tự nguyện nộp toàn bộ. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A – chi nhánh Bến Tre số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 6.990.000đ (sáu triệu chín trăm chín mươi nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp số 0005767 ngày 05/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Giồng Trôm; - Chi cục THADS huyện Giồng Trôm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Ngoan |