vanban.org

Quyết định 102/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn Đ- D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƯNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2018/QĐST-HNGĐĐông Hưng, ngày 13 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 151/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2018 giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn TH, xã HT, huyện ĐH, tỉnh Thái Bình.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1977; Địa chỉ: Thôn TT, xã HT, huyện ĐH, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung:

Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn K có 02 con chung là Nguyễn Thị H, sinh ngày 13/12/2006 và Nguyễn Hải Q, sinh ngày 11/7/2011.

Ly hôn, chị Nguyễn Thị D là người trực tiếp nuôi con Nguyễn Hải Q; anh Nguyễn Văn K là người trực tiếp nuôi con Nguyễn Thị H. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn K có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

2.2. Về tài sản:

Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn K không yêu cầu Tòa án giải quyết;

2.3. Về án phí:

Chị Nguyễn Thị D tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007695 ngày 30/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng; chị D được hoàn lại số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ