vanban.org

Quyết định 102/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thùy D và anh Cao Xuân L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thùy D và anh Cao Xuân L thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: giao cháu Cao Trần Gia B sinh ngày 10/07/2009 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh L không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh L không trực tiếp nuôi con chung, có quyền, nghĩa … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thùy D và anh Cao Xuân L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2018/QĐST – HNGĐPhước Long, ngày 23 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân thụ lý số: 191/2018/TLST/HNGĐ ngày 26/6/2018, giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thùy D, sinh năm 1985 Địa chỉ: đường Nguyễn Huệ, tổ 3, khu phố 3, phường T, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước; * Bị đơn: Anh Cao Xuân L, sinh năm 1986 Địa chỉ: đường Nguyễn Huệ, tổ 3, khu phố 3, phường T, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thùy D và anh Cao Xuân L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thùy D và anh Cao Xuân L thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: giao cháu Cao Trần Gia B sinh ngày 10/07/2009 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh L không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh L không trực tiếp nuôi con chung, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: vợ chồng đã tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí DSST: Chị D chịu 150.000 đồng án phí DSST về hôn nhân gia đình không có giá ngạch. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị D đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006xxx ngày 26/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Trả lại cho chị D số tiền tạm ứng án phí còn dư là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ