- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2018/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 18 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 157/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị O – sinh năm 1984 Trú tại: Thôn T1, xã T2, huyện T, thành phố Hà Nội.
Bị đơn:
Anh Nguyễn Hữu V – sinh năm 1976
Trú tại: Thôn T1, xã T2, huyện T, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị O và anh Nguyễn Hữu V
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị O và anh Nguyễn Hữu V thỏa thuận thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Y, sinh ngày 11/7/2005 và cháu Nguyễn Đức D, sinh ngày 08/5/2012. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị O trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục phù hợp với nguyện vọng của con chung. Anh V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng cho cả hai cháu kể từ tháng 6/2018 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh V có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
* Về tài sản chung, nhà ở và công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
* Về án phí: Chị O tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị O đã nộp tại Biên lai số 08927 ngày 26/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Trì. Chị O đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Trì; - UBND xã T2, huyện T, thành phố Hà Nội; - Chi cục thi hành án huyện Thanh Trì; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Mai Vân Anh |