vanban.org

Quyết định 102/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Diệp Thùy L và Anh Nguyễn Văn D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Diệp Thùy L và Anh Nguyễn Văn D thống nhất ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Diệp Thùy L và Anh Nguyễn Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2018/QĐST-HNGĐCái Nước, ngày 07 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 226/2018/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Diệp Thùy L, sinh năm 1998. Địa chỉ cư trú: Ấp TT, xã TH, huyện CN, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1996. Địa chỉ cư trú: Ấp TT, xã TH, huyện CN, tỉnh Cà Mau.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1975.

Địa chỉ cư trú: Ấp TT, xã TH, huyện CN, tỉnh Cà Mau.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Diệp Thùy L và Anh Nguyễn Văn D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Diệp Thùy L và Anh Nguyễn Văn D thống nhất ly hôn.

- Về con chung: Chị Diệp Thùy L và Anh Nguyễn Văn D thỏa thuận: Chị Diệp Thùy L được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Nguyễn Gia H, sinh ngày 30 tháng 9 năm 2016 đến tuổi trưởng thành; Anh Nguyễn Văn D được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 30 tháng 9 năm 2016 đến tuổi trưởng thành, mà chị L và anh Dg không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Diệp Thùy L và Anh Nguyễn Văn Dg thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ thu, nợ trả: Chị Diệp Thùy L và Anh Nguyễn Văn D thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Diệp Thùy L và Anh Nguyễn Văn D mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Chị L và anh D thỏa thuận, chị L nộp thay toàn bộ cho anh Nguyễn Văn D. Do đó chị L phải nộp là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng), chị L có dự nộp tạm ứng án phí số tiền là 600.000 (sáu trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004395 ngày 03 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước nay được đối trừ. Chị L được nhận lại 450.000 đồng (bốn trăm năm mươi nghìn) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”

Cỡ chữ