- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Văn T, Ngô Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Văn T và chị Ngô
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG HỶ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2018/QĐST - HNGĐ | Đồng Hỷ, ngày 20 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số:
94/2018/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Dương Văn T sinh năm 1983
- Bị đơn: Chị Ngô Thị C, sinh năm 1987
Cùng nơi cư trú: Xóm TS, xã QS, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357,
khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
10 tháng 8 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đựơc ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bẩy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Văn T và chị Ngô
Thị C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Văn T và chị Ngô Thị C nhất trí
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận:
+ Anh Dương Văn T sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục 01 con chung là cháu Dương Quốc H, sinh ngày 15/11/2009 cho tới khi cháu H thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Dương Văn T không yêu cầu chị Ngô Thị C cấp dưỡng nuôi cháu Dương Quốc H.
+ Chị Ngô Thị C sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
01 con chung là cháu Dương Kim Ha L, sinh ngày 01/02/2013 cho tới khi cháu L thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Dương Văn T tự nguyện cấp dưỡng cho cháu Dương Kim Ha L với mức cấp dưỡng bằng tiền là 700.000đ (bẩy trăm nghìn đồng) / 1 tháng cho tới khi cháu L thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác, phương thức cấp dưỡng được thực hiện đình kỳ hàng tháng kể từ tháng 08/2018.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người
phải thi hành án chậm thị hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Chị Ngô Thị C, anh Dương Văn T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con
chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi và việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Các bên đương sự tự thỏa thuận, không
đề nghị Tòa án giải quyết.
Các đương sự được quyền khởi kiện bằng vụ án dân sự khác khi có yêu
cầu.
- Về án phí: Anh Dương Văn T tự nguyện nhận nộp toàn bộ số tiền
150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HN&GĐ sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sung công quỹ Nhà nước. Được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016020 ngày 18/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đồng Hỷ; - Chi cục THADS huyện Đồng Hỷ; - UBND xã ĐT, huyện SD, tỉnh Tuyên Quang; - UBND xã QS, huyện ĐH; - Lưu hồ sơ vụ án, bộ phận HNGĐ; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thủy (đã ký) |