- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Xuân C - Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: -Nguyên đơn: anh Nguyễn Xuân C - SN 1973; Địa chỉ nơi cư trú: Tổ dân phố số 9- thị trấn Q – huyện M- TP. Hà Nội.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2017/QĐST-HNGĐ | Mê Linh, ngày 03 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 121/2017/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2017, giữa: 1.
Nguyên đơn: anh Nguyễn Xuân C - SN 1973; Địa chỉ nơi cư trú: Tổ dân phố số 9- thị trấn Q – huyện M- TP. Hà Nội. 2.
Bị đơn: chị Trần Thị H - SN 1975. Địa chỉ nơi cư trú: Tổ dân phố số 9- thị trấn Q- huyện M- TP.Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: -Nguyên đơn: anh Nguyễn Xuân C - SN 1973; Địa chỉ nơi cư trú: Tổ dân phố số 9- thị trấn Q – huyện M- TP. Hà Nội. -Bị đơn: chị Trần Thị H - SN 1975. Địa chỉ nơi cư trú: Tổ dân phố số 9- thị trấn Q – huyện M- TP. Hà Nội. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh C và chị H có 02 con chung là Nguyễn Mạnh T - sinh ngày 27/6/1995 và Nguyễn Công T - sinh ngày 16/4/1997 đều có khả năng lao động nên Tòa án không phải giải quyết.
- Về giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Xuân C tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004567 ngày 12/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Hoàn trả anh C số tiền 150.000 đồng theo biên lai nộp tiền nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mê Linh; - UBND TT Q; - Lưu: hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Đào Ngọc San |