- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị Thu T với ông Quách Liên T và bà Đào Thị Tường L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2017/QĐST-DS | Thành phố BT, ngày 05 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:327/2017/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2017 về việc "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản";
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07(Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1972;
Nơi cư trú: khu phố B, phường B, thành phố BT, tỉnh Bến Tre;
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trương Văn T, sinh năm 1978. Nơi cư trú: Ấp MA C, xã MTA, thành phố BT, tỉnh Bến Tre
* Bị đơn: Bà Đào Thị Tường L, sinh năm 1966;
Ông Quách Liên T, sinh năm 1963;
Cùng nơi cư trú: ĐHM, Phường N, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Đào Thị Tường L và ông Quách Liên Tcó trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Thu T số tiền nợ là 145.000.000(Một trăm bốn mươi lăm triệu)đồng. Ghi nhận việc bà Nguyễn Thị Thu T không yêu cầu tính lãi đối với số tiền trên. Thời gian và cách thức trả hai bên đương sự thống nhất thực hiện tại Cơ quan thi hành án.
Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, số tiền trên nếu chưa được thi hành thì hàng tháng còn phải trả lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015, đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
* Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm được giảm 50% là 3.625.000(Ba triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn)đồng, các bên đương sự thỏa thuận bà Đào Thị Tường L và ông Quách Liên T có trách nhiệm liên đới chịu.
Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Thu T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.625.000(Ba triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn)đồng theo số biên lai 0013223 ngày 30/10/2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP BT; - Chi cục THADS TP BT; - TAND tỉnh Bến Tre; - Các đương sự; - Văn phòng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang |