vanban.org

Quyết định 1018/2026/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T. Sinh năm 1970. Nơi cư trú: Số A H, phường H, thành phố Hà Nội, thành phố Hà Nội. CCCD số: 001170027402. Người đại diện theo ủy quyền của bà T: Công ty L1, Đoàn Luật sư thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "nguyễn thị T-nguyễn thị L"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7- HÀ NỘI
-------------------------
Số: 1018/2026/QĐST- DS
V/v: Tranh chấp quyền sử
dụng đất.
Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Thịnh Quang Thắng.

Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Trần Văn Ba

2/ Ông Vương Hữu Hương

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 475/2026/TLST – DS ngày 03 tháng 4 năm 2026 về việc “tranh chấp quyền sử dụng đất”

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T. Sinh năm 1970. Nơi cư trú: Số A H, phường H, thành phố Hà Nội, thành phố Hà Nội. CCCD số: 001170027402.

- Người đại diện theo ủy quyền của bà T: Công ty L1, Đoàn Luật sư thành phố H.

- Người nhận ủy quyền lại của Công ty Luật Hợp danh Anh V: Bà Phạm Thị Thanh N và ông Nguyễn Thiên Q, đều cư trú tại: Số A, ngõ B, phường H, thành phố Hà Nội.

2. Bị đơn có yêu cầu phản tố: Bà Nguyễn Thị L. Sinh năm 1968. Nơi cư trú: Xóm T, thôn B, xã T, thành phố Hà Nội.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Bà Thái Thị Tuyết . Sinh năm 1940. Nơi cư trú: Số A H, phường H, thành phố Hà Nội, thành phố Hà Nội. CCCD số: 040142000064.

3.2. Ông Nguyễn Hồng T1. Sinh năm 1964. Nơi cư trú: Số A H, phường H, thành phố Hà Nội, thành phố Hà Nội. CCCD số: 001064019179.

3.3. Anh Đinh Duy H. Sinh năm 1997. Nơi cư trú: Số A H, phường H, thành phố Hà Nội, thành phố Hà Nội. CCCD số: 001097029327.

3.4. Chị Đinh Anh T2. Sinh năm 2002. Nơi cư trú: Số A H, phường H, thành phố Hà Nội, thành phố Hà Nội. CCCD số: 001302016557.

3.5. Anh Nguyễn Văn Q1. Sinh năm 1991.

3.6. Chị Nguyễn Thu H1. Sinh năm 1993.

3.7. Chị Nguyễn Thị T3, sinh năm 1987

Nơi cư trú: Xóm T, thôn B, xã T, thành phố Hà Nội.

3.8. Ủy ban nhân dân xã T, Hà Nội. Do ông Nguyễn B H là chủ tịch UBND xã T làm đại diện. Do bà Nguyễn Thị Thanh H2 – Phó chủ tịch UBND xã là đại diện theo ủy quyền.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu phản tố của bà Nguyễn Thị L về việc Hủy Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số V 803505 do Ủy ban nhân dân huyện S, thành phố Hà Nội cấp ngày 11/6/2004 đứng tên Hộ gia đình bà Nguyễn Thị T và buộc gia đình bà T trả lại 88m2 đất đã lấn chiếm của gia đình bà L (gồm toàn bộ phần giáp ranh giữa thửa đất số 97 của gia đình bà và thửa đất số 98).

2. Xác định gia đình bà T là chủ sử dụng hợp pháp thửa đất số 98, tờ bản đồ 08, diện tích 288 m², tại địa chỉ: Xóm T, xã H, huyện S (nay là xã T) Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V803505 do UBND huyện S cấp ngày 11/6/2004 cho hộ bà Nguyễn Thị T.

3. Ranh giới thửa đất số 98, tờ bản đồ 08 và thửa đất số 97, tờ bản đồ 08 tại Xóm T, xã T, Hà Nội được giới hạn bởi các điểm 1,2,3,4,5,6,7,1.

Có sơ đồ kèm theo quyết định.

4. Gia đình bà L tự di dời cây cối lâm lộc trên phần đất ranh giới hai bên để trả lại ranh giới đất cho các bên.

5. Án phí dân sự sơ thẩm: 300.000 đồng. Bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu cả toàn bộ số tiền án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0007895 ngày 02/4/2026 của cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

Hoàn trả bà L số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0001178 ngày 14/7/2026 của cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nơi nhận:

THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

- VKSND KV7 - Hà Nội;

- Người tham gia tố tụng;

- TAND TP Hà Nội ;

- T5;

- Lưu hồ sơ vụ án;

- Lưu án.

Thịnh Quang T4 THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Thịnh Quang T4

Cỡ chữ