- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Đinh Thị D - Nguyễn Bình T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1016/2025/QĐST-DS | Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 1021/2025/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
- Bà Đinh Thị D, sinh năm 1973. CCCD số 019173000037. Nơi thường trú: Số I ngõ B L, phường V - Q, thành phố Hà Nội.
- Ông Lê Minh S, sinh năm 1962. CCCD số: 001062044799. (đã chết).
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Lê Minh S:
+ Bà Đinh Thị D, sinh năm 1973. CCCD số 019173000037;
+ Anh Lê Quang M, sinh năm 1995. CCCD số 001095040873;
+ Chị Lê Thị Mỹ L, sinh năm 1997. CCCD số 001197001050;
+ Cháu Lê Hồng Hằng K, sinh năm 2011. CCCD số: 001311064090. Người đại diện của cháu Lê Hồng Hằng K: Bà Đinh Thị D, sinh năm 1973.
Cùng nơi thường trú: Số I ngõ B L, phường V - Q, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền của bà Đinh Thị D: Công ty L1. Địa chỉ: Số C X, phường Y, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Trung S1, chức danh: Giám đốc.
Bị đơn: Ông Nguyễn Bình T, sinh năm 1966. CCCD số 034066003559 và bà Lê Thị H, sinh năm 1968. CCCD số: 001168000866. Cùng địa chỉ: Số nhà B, tổ A, ngõ F K, phường P, thành phố Hà Nội.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Văn phòng C (nay là Văn phòng C1). Địa chỉ trụ sở: Số A P, phường Đ, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Xuân T1. Đại diện theo ủy quyền: Bà Ửng Minh H1, sinh năm 2003. CCCD số: 001303039710 (Theo Văn bản ủy quyền số 116/VBUQ ngày 16/12/2025 của Văn phòng C1).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Xác nhận: Ngày 15/06/2017, bà Đinh Thị D và Lê Minh S chuyển nhượng cho ông Nguyễn Bình T và bà Lê Thị H quyền sử dụng thửa đất số 67, tờ bản đồ số 03 tại địa chỉ xóm D, thôn V, xã V, huyện T, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 708797, số vào sổ cấp GCN: CH01333, QĐ số 73/QĐ-UBND do UBND huyện T cấp ngày 23/01/2017. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký tại Văn phòng C có trụ sở tại số nhà B, phố K, phường P, quận B, thành phố Hà Nội, vào sổ công chứng số: 3459.2017/CNQSDĐ (nay là Văn phòng C1). Địa chỉ trụ sở: Số A P, phường Đ, thành phố Hà Nội. Hai bên thống nhất giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên là: 1.500.000.000VNĐ (Một tỷ năm trăm triệu đồng).
Các bên thống nhất thỏa thuận: Hủy bỏ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số công chứng: 3459.2017/CNQSDĐ ngày 15/6/2017 tại Văn phòng C (nay là Văn phòng C1) giữa bên chuyển nhượng là ông Lê Minh S, bà Đinh Thị D và bên nhận chuyển nhượng là ông Nguyễn Bình T, bà Lê Thị H.
Về án phí: Bà Đinh Thị D tự nguyện chịu toàn bộ án dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.
Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự bà đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án Ký hiệu: BLTU/25E số 0018727 ngày 04/12/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 – Hà Nội. Bà D đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 4 – Hà Nội; - TAND tp.Hà Nội; - Phòng THADS Khu vực 4 – Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thúy Anh |