- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1016/2024/QĐST-VHNGĐ | Bình Thạnh, ngày 04 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 85 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 912/2024/TLST-VHNGĐ
ngày 03 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm
những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu:
- Bà Vũ Thị Kim T, sinh năm 1977
Địa chỉ: 179/2A Nơ Trang Long, Phường 12, quận Bình Thạnh, Thành phố
Hồ Chí Minh.
- Ông Trần Tiến V, sinh năm 1972
Địa chỉ: 27/74B Điện Biên Phủ, Phường 15, quận Bình Thạnh, Thành phố
Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH:
[1] Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự
thuận tình ly hôn ngày 27 tháng 5 năm 2024, các đương sự đã thống nhất về
việc ly hôn, không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung. Xét thấy sự
thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự
nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
1.1 Về quan hệ vợ chồng: Bà Vũ Thị Kim T và ông Trần Tiến V thuận tình ly
hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 02, đăng ký ngày 04/01/2019 tại Uỷ ban nhân
dân Phường 12, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh của bà Vũ Thị Kim T và ông Trần Tiến V hết hiệu lực kể từ ngày ban hành Quyết định này.
1.2 Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Trần Vũ Quỳnh H, sinh ngày
07/9/2017. Giao cho ông Trần Tiến V trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Bà Vũ Thị Kim T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở.
1.3 Về cấp dưỡng: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Vì lợi ích của con chưa thành niên, khi cần thiết, một hoặc các bên có
quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con.
1.4 Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
1.5 Về lệ phí Tòa án: Bà Vũ Thị Kim T và ông Trần Tiến V cùng chịu
300,000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 300,000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0023665 ngày 02/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự (2); - VKSND Q.Bình Thạnh (2); - UBND P.12, Q. Bình Thạnh(1); - TAND TPHCM (1); - Chi cục THADS Q.Bình Thạnh (1); - Lưu Hồ sơ, VP (4). | Nguyễn Thị Hồng Thanh |