- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1016/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 07 tháng 9 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55;Điều 56;Điều 57;Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số : 217/2023/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Bà Phạm Thị H, sinh năm: 1984 .
Cư trú: 185/25/3 tổ G,khu phố A,phường T,quận A,tp . Hồ Chí Minh.
- Ông Lâm Đình M, sinh năm: 1979.
Địa chỉ: 105 HT44,tổ B, khu phố C,phường H,quận A, thành phố Hồ Chí
Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại biên bản ghi sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 31 tháng 8 năm 2023, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
Về quan hệ hôn nhân: bà Phạm Thị H và ông Lâm Đình M xác định tình cảm không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: có 02 con chung: Lâm Trọng Hoàng H1,sinh năm: 2011 và Lâm Tuệ M1, sinh năm: 2019 sẽ do bà Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con của ông Lâm Đình M đến khi có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của bà Phạm Thị H.
Về tài sản chung: Bà Phạm Thị H và ông Lâm Đình M xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nghĩa vụ chung về tài sản : bà Phạm Thị H và ông Lâm Đình M xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Bà Phạm Thị H và ông Lâm Đình M phải chịu.
Xét thấy, việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: bà Phạm Thị H và ông Lâm Đình M thuận tình ly hôn;
Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 202, quyển số 02/2010 do Ủy ban nhân dân phường T, quận A, tp.Hồ Chí Minh cấp ngày 29/10/2010 không còn giá trị pháp lý.
1.2 Về con chung: có 02 con chung: Lâm Trọng Hoàng H1,sinh năm: 2011 và Lâm Tuệ M1, sinh năm: 2019 sẽ do bà Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con của ông Lâm Đình M đến khi có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của bà Phạm Thị H.
Vì lợi ích con chung, các bên không được quyền ngăn cản việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung, được quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con; các bên và cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 được quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi con. 1.3 Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Phạm Thị H và ông Lâm Đình M mỗi người phải chịu là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông M và bà H đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0005501 ngày 09/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông M và bà H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.
3. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dânQuận 12; -UBND phường Tân Chánh Hiệp, quận 12, tp.HCM; - Lưu: hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Thị Diễm |