vanban.org

Quyết định 1015/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Vũ L và bà Nguyễn Kiều H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Vũ L và bà Nguyễn Kiều H thuận tình ly hôn. Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa ông Trần Vũ L và bà Nguyễn Kiều H, giao cháu Trần Nguyễn Thanh Tr, sinh ngày 31/5/2021 cho bà Nguyễn Kiều H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời ông Trần Vũ L không phải … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Vũ L và bà Nguyễn Kiều H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1015/2024/QĐST-HNGĐThành phố B, ngày 25 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1511/2024/TLST-HNGĐ, ngày 10/6/2024 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trần Vũ L, sinh năm 1990. Địa chỉ thường trú: Ấp Đoàn Văn Tố, xã Đại Ân 1, huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Kiều H, sinh năm 1992. Địa chỉ thường trú: Ấp Bình Minh, xã Vĩnh Mỹ B, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. Địa chỉ tạm trú: Tổ 30, khu phố 5A, phường Long Bình, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Vũ L và bà Nguyễn Kiều H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Vũ L và bà Nguyễn Kiều H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa ông Trần Vũ L và bà Nguyễn Kiều H, giao cháu Trần Nguyễn Thanh Tr, sinh ngày 31/5/2021 cho bà Nguyễn Kiều H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời ông Trần Vũ L không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông L được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản ông L thực hiện quyền này. Trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền xin thay đổi vị trí nuôi con, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Ông Trần Vũ L tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, số tiền tạm ứng án phí 300.000đ ông Linh đã nộp theo biên lai thu số 0004112 ngày 05/6/2024 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố B được tính trừ vào án phí ông L phải nộp. Ông Trần Vũ L được nhận lại số tiền 150.000đ án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ