vanban.org

Quyết định 1015/2018/QĐST-HNGĐ — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/12/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Tuyết S và Ông Đặng Minh K.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tuyết S và Ông Đặng Minh K thuận tình ly Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Nguyễn Thị Tuyết S - Đặng Minh K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Tuyết S và Ông Đặng Minh K.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1015/2018/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 28 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1480/2018/TLST-HNGĐ ngày 20

tháng 12 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia

tài sản khi ly hôn”, của:

Người yêu cầu:

1/ Bà Nguyễn Thị Tuyết S, sinh năm 1994.

Địa chỉ: 108E Bùi Dương L, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Ông Đặng Minh K, sinh năm 1989.

Địa chỉ: E8/34B đường Thới H, ấp 5A, xã A, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ

Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Trung tâm Hòa

giải – Đối thoại huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa

thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn của bà Nguyễn Thị Tuyết S và Ông Đặng Minh K đề

ngày 20/12/2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản

hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều

cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành không có đương sự

nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Tuyết S và Ông Đặng Minh K.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tuyết S và Ông Đặng Minh K thuận tình ly

hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 120/2017 do Ủy ban nhân dân xã X, huyện L, tỉnh Hậu

Giang cấp ngày 25/8/2017 không còn giá trị pháp lý.

2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết S và Ông Đặng Minh K cùng thỏa thuận

giao con chung là trẻ Đặng Quang H (nam), sinh ngày 22/10/2017 cho bà Nguyễn Thị Tuyết S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Đặng Minh K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu) đồng.

Bà Nguyễn Thị Tuyết S và Ông Đặng Minh K thực hiện việc giao và nhận tiền cấp

dưỡng nuôi con vào ngày 20 dương lịch hàng tháng tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền, thời gian bắt đầu thực hiện từ ngày 20/01/2019 cho đến khi trẻ Đặng Quang Hưng trưởng thành.

Trường hợp Ông Đặng Minh K không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con theo thỏa

thuận thì bà Nguyễn Thị Tuyết S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc Ông Đặng Minh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Kể từ khi bà Nguyễn Thị Tuyết S có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Ông Đặng Minh K chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì Ông Đặng Minh K phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng nuôi con tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2005.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà

không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết S và Ông Đặng Minh K đều xác

nhận không có tài sản chung và không nợ ai nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

2.4. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi

con và chia tài sản khi ly hôn là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng. Bà Nguyễn Thị Tuyết S và Ông Đặng Minh K thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0006570 ngày 20/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Tuyết S và Ông Đặng Minh K đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng

cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ