- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1014/2025/QĐST-HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 458/2025/TLST-HNGĐ ngày
09 tháng 9 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Đường Văn Đ, sinh năm 1976; Địa chỉ: Số A đường Trần Q, khu
phố B, phường Hạnh T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Và bà Châu Thị Mỹ L, sinh năm 1982; Địa chỉ: Số A đường Trần Q, khu
phố B, phường Hạnh T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa ông Đường Văn Đ và bà Châu Thị Mỹ L là hôn nhân tự
nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 148
ngày 15/10/2004 do Ủy ban nhân dân xã An K, huyện Châu T, nay là xã Tân
Nhuận Đ, tỉnh Đồng Tháp cấp.
[2] Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ghi ngày 25/8/2025; Biên bản
hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23/9/2025; ông Đường Văn Đ và bà Châu Thị
Mỹ L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; có 01 con chung tên Đường
Tấn H, sinh năm 2006, đã trưởng thành; không có tài sản chung.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông Đường Văn
Đ và bà Châu Thị Mỹ L tự nguyện ly hôn; con chung đã trưởng thành và không có
tài sản chung nên Tòa án ghi nhận.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đường Văn Đ và bà Châu Thị Mỹ L thuận tình ly
hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 148 ngày 15/10/2004 do Ủy ban nhân dân xã
An K, huyện Châu T, nay là xã Tân Nhuận Đ, tỉnh Đồng Tháp cấp không còn giá trị pháp lý.
Về con chung: Có 01 con chung tên Đường Tấn H, sinh năm 2006, đã trưởng
thành.
Về tài sản chung: Ông Đường Văn Đ và bà Châu Thị Mỹ L không có.
2. Về lệ phí: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng, ông
Đường Văn Đ và bà Châu Thị Mỹ L mỗi người chịu 150.000 đồng, nhưng được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0016093 ngày 09/9/2025 của Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Đường Văn Đ và bà Châu Thị Mỹ L đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - THADS TP.HCM; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - VKSND KHU VỰC A – TP.HCM; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thị Hồng Cúc |