vanban.org

Quyết định 1013/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S Địa chỉ trụ sở: Số 266-268 Đường N, phường V, Quận A, Thành phố Hồ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân Hàng TMCP S tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Nguyễn Đăng L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1013/2023/QĐST- DSThành phố Thủ Đức, ngày 12 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 04 năm 2023 về việc

các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự

thụ lý số: 464/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp

hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các

đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S

Địa chỉ trụ sở: Số 266-268 Đường N, phường V, Quận A, Thành phố Hồ

Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lã N.M (Theo giấy ủy quyền số

10/2023/UQ-TGĐ ngày 03/01/2023).

Bị đơn: Ông Nguyễn Đăng L, sinh năm 1982.

Địa chỉ: T4-609 Chung cư D, phường B, Thành phố Thủ Đức, Thành phố

Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng TMCP S có ông Lã N.M là đại diện theo ủy quyền và ông

Nguyễn Đăng L thống nhất thỏa thuận:

Ông Nguyễn Đăng L xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP S tính đến ngày

04/04/2023 số tiền nợ gốc là 65,893,617 đồng, lãi quá hạn là 56,214,042 đồng,

tổng cộng là 122,107,659 đồng (Một trăm hai mươi hai triệu, một trăm lẻ bảy

nghìn, sáu trăm năm mươi chín đồng).

Ông Nguyễn Đăng L và Ngân hàng TMCP S thống nhất ông L có nghĩa

vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP S như sau:

- Đợt 1: Ngày 28/04/2023, thanh toán 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

- Đợt 2: Ngày 26/05/2023, thanh toán 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

- Đợt 3: Ngày 30/06/2023, thanh toán 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

- Đợt 4: Ngày 28/07/2023, thanh toán 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

- Đợt 5: Ngày 30/08/2023, thanh toán 82.107.659 đồng (Tám mươi hai

triệu, một trăm lẻ bảy nghìn, sáu trăm năm mươi chín đồng).

Nếu ông Nguyễn Đăng L vi phạm một trong những tháng thỏa thuận ở

trên, thì Ngân hàng sẽ thu một lần toàn bộ dư nợ theo quy định của Ngân hàng.

Kể từ ngày 05/4/2023 tiền lãi sẽ tiếp tục phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa

hoàn trả theo mức lãi suất nợ quá hạn được quy định trong Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP S ngày 08/11/2016) cho đến khi thi hành án xong.

Trường hợp ông Nguyễn Đăng L không trả nợ theo đúng thỏa thuận nêu

trên thì Ngân hàng TMCP S được quyền liên hệ với Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền để yêu cầu thi hành đối với toàn bộ khoản tiền trên.

Các bên thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Về án phí hòa giải thành: Ông Nguyễn Đăng L phải nộp án phí dân sự sơ

thẩm là 3.052.691 đồng (Ba triệu, không trăm năm mươi hai nghìn, sáu trăm chín mươi mốt đồng). Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP S (S) đã nộp là 2.844.032 đồng (Hai triệu, tám trăm bốn mươi bốn nghìn, không trăm ba mươi hai) đồng theo biên lai thu số AA/2022/0003373 do Chi cục thi hành án Thành phố Thủ Đức lập ngày 17/03/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ