vanban.org

Quyết định 1012/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 25/08/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Hoài B và bà Lê Thị T thuận tình ly hôn. Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 132, quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/12/2007. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Hoài B - Lê Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1012/2022/QĐST-HNGĐQuận 8, ngày 25 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014);

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 831/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Phan Hoài B, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Số 440/5/8 đường P, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Bà Lê Thị T, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Số 440/5/8 đường P, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Căn cứ vào Biên bản hòa giải ngày 17 tháng 8 năm 2022, những nội dung các đương sự thỏa thuận được như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Hoài B và bà Lê Thị T tự nguyện tiến đến hôn nhân và đăng ký kết hôn vào năm 2007 (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 132, quyển số 01/2007, đăng ký ngày 21/12/2007 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh).

Hai vợ chồng chung sống được một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống hôn nhân ngột ngạt, không hợp nhau. Hai vợ chồng đã sống ly thân từ lâu. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông B, bà T yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Phan Hoài B và bà Lê Thị T có hai con chung là Phan Huỳnh Tuyết N (giới tính: Nữ; sinh ngày 23/5/2006) và Phan Hoài Đức Tr (giới tính: Nam; sinh ngày 01/8/2008).

Sau khi ly hôn, cả hai thống nhất giao hai con chung cho ông Phan Hoài B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng cho con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Bà Lê Thị T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng cho con. Nếu có yêu cầu các đương sự sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.

Về tài sản chung: Ông Phan Hoài B và bà Lê Thị T cùng xác định không có. Không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Phan Hoài B và bà Lê Thị T cùng xác định không có. Không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng ông Phan Hoài B và bà Lê Thị T phải chịu. Được cấn trừ vào số tiền lệ phí ông B, bà T đã tạm nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu số AA/2021/0017309 ngày 03/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8. Ông Phan Hoài B và bà Lê Thị T đã nộp đủ lệ phí.

Xét ông Phan Hoài B và bà Lê Thị T thực sự tự nguyện ly hôn, Tòa án đã hòa giải nhưng không thành. Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con và cấp dưỡng cho con, cùng xác định không có tài sản chung và nợ chung. Sự thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội theo quy định tại Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên cần chấp nhận yêu cầu của các đương sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Hoài B và bà Lê Thị T thuận tình ly hôn.

Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 132, quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/12/2007.

- Về con chung: Giao hai con chung Phan Huỳnh Tuyết N (giới tính: Nữ; sinh ngày 23/5/2006) và Phan Hoài Đức Tr (giới tính: Nam; sinh ngày 01/8/2008) cho ông Phan Hoài B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng cho con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Bà Lê Thị T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng cho con. Nếu có yêu cầu các đương sự sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.

- Về tài sản chung: Ông Phan Hoài B và bà Lê Thị T cùng xác định không có. Không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Phan Hoài B và bà Lê Thị T cùng xác định không có. Không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng ông Phan Hoài B và bà Lê Thị T phải chịu. Được cấn trừ vào số tiền lệ phí ông B, bà T đã tạm nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu số AA/2021/0017309 ngày 03/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8. Ông Phan Hoài B và bà Lê Thị T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ