vanban.org

Quyết định 1011/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận việc thay đồi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn giữa:

Người yêu cầu: Bà Phạm Thụy Thủy T, sinh năm 1984; Người yêu cầu: Ông Trần Quang H, sinh năm 1987.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "bà T và ông H yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận việc thay đồi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số:1011/2017/QĐST – HNGĐ
QUYEÁT ÑÒNH
Tân Bình, ngày 15 tháng 9 năm 2017

COÂNG NHAÄN THAY ÑOÅI NGÖÔØI TRÖÏC TIEÁP NUOÂI CON SAU LY HOÂN

VAØ SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ

- Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 800/2017/TLST/HNG ngày 22 tháng 8 năm

2017, giữa:

Người yêu cầu: Bà Phạm Thụy Thủy T, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Ấp Đ, xã M, huyện Z, Tp. Hồ Chí Minh

Người yêu cầu: Ông Trần Quang H, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Đường L, Phường C, quận B, Tp. Hồ Chí Minh

- Căn cứ Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và Điều 118 Luật hôn nhân

và gia đình năm 2014;

- Caên cöù Ñieàu 2, 6, 7, 7a, 7b, 9, 26, 30, 31 vaø Điều 32 Luaät thi haønh aùn daân söï

naêm 2008 đđược sửa đổi bổ sung năm 2014;

- Căn cứ Điều 36 và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội ban hành ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự đã

thật sự tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 800/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của các đương sự được ghi

trong biên bản hòa giả thành ngày 07 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành về việc thay

đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận việc thay đồi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn giữa:

Người yêu cầu: Bà Phạm Thụy Thủy T, sinh năm 1984;

Người yêu cầu: Ông Trần Quang H, sinh năm 1987.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Bà Phạm Thụy Thủy T đồng ý giao con chung tên Trần Hoàng Hưng

D, sinh ngày 16/12/2008 cho ông Trần Quang H trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với bà Phạm Thụy Thủy T, do ông Trần Quang H không yêu cầu.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được

cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều

84 luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

3. Về lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) do bà Phạm Thụy

Thủy T và ông Trần Quang H chịu, được trừ vào 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí bà T và ông H đã nộp theo biên lai thu số 0006735 ngày 14/8/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Tân Bình.

Các quyền và nghĩa vụ thi hành án dân sự của đương sự được thực hiện tại cơ quan thi

hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ