- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quynh nghia"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị Q và anh Vũ Đại N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2022/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm,ngày 26 tháng 7 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 265/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2022, về việc “Xin ly hôn” đối với:
- Nguyên đơn: Chị Tòng Thị Q – sinh năm: 2000;
- Bị đơn: Anh Vũ Đại N – sinh năm: 1994; Cùng địa chỉ: Số nhà 48, ngách 18/3, ngõ 199, HT, tổ 3, phường C, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu, miễn, giảm, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị Q và anh Vũ Đại N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Q là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là cháu Vũ Thị Ngọc D, sinh ngày 20/02/2020.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh N cấp dưỡng nuôi con chung với chị Q là 3.000.000đồng/tháng, kể từ tháng 8/2022 cho đến khi con tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh N có quyền và N vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung vợ chồng: Chị Q, anh N không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ, riêng, chung: Có có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án, lệ phí ly hôn: Chị Q xin tự nguyện chịu và nộp cả 300.000đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đồng (ba trăm nghìn) chị đã nộp tạm ứng tại biên lai số: 0034441 ngày 01/7/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Chị Q đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tp Hà Nội; - VKSND Tp Hà Nội; - VKSND quận Nam Từ Liêm. - Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm - TAND thành phố Hà Nội. - UBND phường Na Lay, thị xã Mường Lay, Điện Biên (Số 23/2019). - Các đương sự. - Lưu HS, VP. | Lý Kế Hiền |