vanban.org

Quyết định 101/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Văn Th và chị Nguyễn Thị Ngọc B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Vể con cái: Anh Mai Văn Th và chị Nguyễn Thị Ngọc B thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng có một con chung tên là Mai Thiên D (giới tính nam); sinh ngày 2/06/2013, hiện nay cháu đang ở với anh Mai Văn Th tại thôn 13, xã Tân Tr, huyện … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Mai Văn T xin ly hôn với chị Nguyễn Thị Ngọc B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Văn Th và chị Nguyễn Thị Ngọc B.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM X
TỈNH HÀ T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 101/2018/ QĐST-HNGĐCẩm X, ngày 25 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 109/2018/TLST /HNGĐ ngày 4 tháng 9 năm 2018 giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Mai Văn Th; sinh ngày 24/11/1988 Sinh trú quán: Thôn 13, xã Tân Tr, huyện Tỉnh G, tỉnh Thanh H

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc B; sinh ngày 05/05/1994

Sinh trú quán: Thôn Bình M, xã Cẩm B, huyện Cẩm X, tỉnh Hà T

Căn cứ vào khoản 3, 4 điều 147, điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 điều 51, điều 53; điều 54; điều 55; điều 57 điều 81; điều 82 và điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a, khoản 1 điều 24, khoản 7, điều 26; điểm a khoản 5, điều 27 nghị quyết 326/ 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí của Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 18 tháng 09 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 109/2018/TLST - HNGĐ ngày 4/9 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 09 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Văn Th và chị Nguyễn Thị Ngọc B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vể con cái: Anh Mai Văn Th và chị Nguyễn Thị Ngọc B thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng có một con chung tên là Mai Thiên D (giới tính nam); sinh ngày 2/06/2013, hiện nay cháu đang ở với anh Mai Văn Th tại thôn 13, xã Tân Tr, huyện Tỉnh G, tỉnh Thanh H.

Anh Mai Văn Th và chị Nguyễn Thị Ngọc B thỏa thuận thống nhất việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau: Giao cháu Mai Thiên D; sinh ngày 2/06/2013 cho anh Mai Văn Th trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục cháu, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Mai Thiên D đến tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi). Anh Mai Văn Th không yêu cầu chị Nguyễn Thị Ngọc B tiền cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị Ngọc B có quyền đi lại chăm sóc con chung không bên nào có quyền cản trở ngăn cấm.

- Về tài sản: Anh Mai Văn Th và chị Nguyễn Thị Ngọc B thỏa thuận thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng chưa tạo lập được tài sản chung.

- Về nợ: Anh Mai Văn Th và chị Nguyễn Thị Ngọc B thỏa thuận thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng không nợ ai và không ai nợ vợ chồng.

- Về án phí: Anh Mai Văn Th và chị Nguyễn Thị Ngọc B thỏa thuận anh Mai Văn Th có nghĩa vụ nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong 300.000đ tiền tạm ứng án phí mà anh Th đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cẩm X, tỉnh Hà T theo biên lai thu tiền số 0000791 ngày 4/09/2018. Hoàn trả lại cho anh Mai Văn Th 150.000đ tiền tạm ứng án phí mà anh Th đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ