- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8- LÀO CAI ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2026/QĐST- HNGĐ | Lào Cai, ngày 04 tháng 6 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự,
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 159/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2026 về việc yêu cầu công nhân thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự
Chị Đặng Thị L, Sinh năm 1996.
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, ngày 12/7/2021. Nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH- Bộ Công an.
Địa chỉ: Thôn Ch, xã G Ph, tỉnh L C.
Và anh Triệu Kim S, Sinh năm 1995.
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx (không có ngày, tháng, năm cấp). Nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH- Bộ Công an.
Địa chỉ: Thôn Ph M, xã KhY, tỉnh LC.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị L và anh Triệu Kim S tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Xuân Giao, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai (nay là xã Gia Phú, tỉnh Lào Cai) vào ngày 01/3/2016. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc đến tháng 3/2020 thì phát S mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung dẫn đến tình cảm không còn, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, cuộc sống không hạnh phúc. Mâu thuẫn của anh chị đã tự khắc phục và được hai bên gia đình hòa giải nhưng không thể khắc phục mà còn ngày càng trầm trọng hơn nên anh chị đã sống ly thân từ tháng 3/2024 cho đến nay. Vì vậy chị Đặng Thị L và anh Triệu Kim S đều yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Xét thấy sự thỏa thuận giữa hai anh chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
. Về con chung: Hai anh chị xác nhận có 01 con chung là cháu Đặng Thùy Trang, S ngày 21/6/2017, cháu khỏe mạnh và phát triển bình thường. Anh chị thỏa thuận khi ly hôn để chị Đặng Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trang cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Triệu Kim S tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi cháu Trang mỗi tháng 1.500.000đ/tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi đủ 18 tuổi.
Xét thấy sự thỏa thuận về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung của hai anh chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
. Về lệ phí: Chị Đặng Thị L và anh Triệu Kim S thỏa thuận mỗi người chịu ½ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Chị Đặng Thị L chịu 150.000₫ (một trăm năm mươi nghìn đồng); anh Triệu Kim S chịu 150.000₫ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị L và anh Triệu Kim S.
Về con chung: Chị Đặng Thị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đặng Thùy Trang, S ngày 21/6/2017 cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Triệu Kim S có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Đặng Thị L theo định kỳ nuôi cháu Đặng Thùy Trang mỗi tháng 1.500.000đ/tháng (một trăm năm mươi nghìn đồng) cho đến khi đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm non con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2. Về lệ phí: Chị Đặng Thị L chịu 75.000đ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 75.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Tổng cộng là 150.000₫ (một trăm năm mươi nghìn đồng); Anh Triệu Kim S chịu 75.000đ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 75.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Tổng cộng là 150.000₫ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Đặng Thị L và anh Triệu Kim S đã nộp đủ tiền lệ phí và án phí theo biên lại số 0001875 ngày 14/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai ( 01); - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 ( 06 ); - Người yêu cầu: ( 02); - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8( 01); - UBND xã Gia Phú, tỉnh Lào Cai ( 01); - Lưu Hồ sơ( 06 ); | THẨM PHÁN Đỗ Thị Lựa |