vanban.org

Quyết định 101/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Bà Quách Thị H và ông Trần Thanh T thuận tình ly Về con chung: Giao Trần Gia T1, sinh ngày 22/09/2025 cho bà Quách Thị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 17 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 96/2026/TLST-

VHNGĐ ngày 22/4/2026 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:

- Bà Quách Thị H, sinh năm 1984; CCCD số xxxxxxxxxxxx ngày 15/5/2025;

địa chỉ thường trú: A, xã B, tỉnh Đồng Nai; địa chỉ tạm trú: P, nhà trọ Nguyễn Thị Hải H1, tổ F, khu phố G, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh; là người yêu cầu.

- Ông Trần Thanh T, sinh năm 1993; CCCD số xxxxxxxxxxxx ngày

20/8/2021; địa chỉ thường trú: Khu V, phường L, thành phố Cần Thơ; địa chỉ tạm trú: P, nhà trọ Nguyễn Thị Hải H1, tổ F, khu phố G, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh; là người yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc

giải quyết toàn bộ vụ việc, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Quách Thị H và ông Trần Thanh T thuận tình

ly hôn.

Về con chung: Giao Trần Gia T1, sinh ngày 22/09/2025 cho bà Quách

Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Quách Thị H và ông Trần Thanh T thỏa thuận ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án

không giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Quách Thị H và ông Trần Thanh T

chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Quách Thị H và ông Trần Thanh T thuận tình ly

hôn.

- Về con chung: Giao Trần Gia T1, sinh ngày 22/09/2025 cho bà Quách Thị

H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trần Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà

không ai được ngăn cản họ thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế việc thăm nom của người đó. Khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án

không giải quyết.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Quách Thị H và ông Trần Thanh T

chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023118 ngày 13/4/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ