vanban.org

Quyết định 101/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Hà B và chị Nguyễn Thị L. 2.

Về hôn nhân: Anh Trịnh Hà B và chị Nguyễn Thị L tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trịnh Hà B và chị Nguyễn Thị L công nhận vợ chồng có một con chung là Trịnh Ngọc QB, sinh ngày 23/10/2021; khi ly hôn anh B, chị L tự nguyện thỏa thuận giao cháu QB cho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bắc - Lụa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Hà B và chị Nguyễn Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2026/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 03 tháng 03 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trịnh Hà B; sinh năm: 1983. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 16/12/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH. Địa chỉ: Thôn Yên Thôn, xã Định Tân, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L; sinh năm: 1980. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 08/9/2023; nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH. Địa chỉ: Thôn Yên Thôn, xã Định Tân, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Hà B và chị Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Trịnh Hà B và chị Nguyễn Thị L tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trịnh Hà B và chị Nguyễn Thị L công nhận vợ chồng có một con chung là Trịnh Ngọc QB, sinh ngày 23/10/2021; khi ly hôn anh B, chị L tự nguyện thỏa thuận giao cháu QB cho anh B được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền qua lại thăm nom con không được ai ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Anh Trịnh Hà B và chị Nguyễn Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trịnh Hà B nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận anh B đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số: 0000050 ngày 06/01/2026, số tiền này được trừ vào tiền án phí phải nộp là 150.000 đồng, theo đó anh B còn được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ