- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa anh T và chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn T và chị Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2026/QĐST - HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 08 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 149/2026/TLST- HNGĐ, ngày 30 tháng 3 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Vũ Văn T, sinh ngày 14/9/1989; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ thường trú: Thôn Á, xã L, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 11/9/1990; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ thường trú: Thôn Á, xã L, tỉnh Bắc Ninh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn T và chị Nguyễn Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn T và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao cho anh Vũ Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Vũ Đăng K, sinh ngày 08/6/2019 và cháu Vũ Đăng K1, sinh ngày 08/6/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh Vũ Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Vũ Văn T và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: anh Vũ Văn T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí DSST theo biên lai số 0002536 ngày 30/03/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 - Bắc Ninh. Hoàn trả anh T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND tỉnh Bắc Ninh; - VKSNDKV 5, Bắc Ninh; - Phòng THSDS KV 5, Bắc Ninh; - UBND xã Lục Ngạn, tỉnh Bắc Ninh; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Đặng Công Định |