- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T - Trương Văn Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Trương Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 27 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 171/2026/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh ngày: 27/02/2001. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Cư trú tại: Xóm B, thôn B, xã T, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Trương Văn T1, sinh ngày: 17/8/1994. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Cư trú tại: Đ, thôn T, xã T, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Trương Văn T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Trương Văn T1 có 01 người con chung tên Trương Trúc L, sinh ngày 07/8/2021, hiện con đang sống với chị T. *Việc nuôi con: Chị Trần Thị T và anh Trương Văn T1 thống nhất giao con chung tên Trương Trúc L, sinh ngày 07/8/2021 cho chị T chăm sóc, nuôi dưỡng. *Viêc cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị T và anh Trương Văn T1 tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên đều có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con. 2.2. Về tài sản chung: Chị Trần Thị T và anh Trương Văn T1 tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu 150.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp 300.000đồng theo biên lai số 0002296 ngày 17/3/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Chị Trần Thị T được hoàn lại 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 2, tỉnh Gia Lai; - Phòng THADS khu vực 2, tỉnh Gia Lai; - UBND xã Tuy Phước Đông, tỉnh Gia Lai; (GCNKH số 99 ngày 23/11/2020) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Duy Phương |