vanban.org

Quyết định 101/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Thanh T và chị Nguyễn Thị T1 theo giấy chứng nhận kết hôn (bản chính) số: 25, quyển số: 01, ngày 29 tháng 3 năm 2013, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay là Ủy ban nhân dân xã A, tỉnh Đồng Tháp).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Võ Thanh T và chị Nguyễn Thị T1 thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Thanh T và chị Nguyễn Thị T1 theo giấy chứng nhận kết hôn (bản chính) số: 25, quyển số: 01, ngày 29 tháng 3 năm 2013, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay là Ủy ban nhân dân xã A, tỉnh Đồng Tháp).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2026/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 17 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 384/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Võ Thanh T, sinh năm 1992

Địa chỉ: Ấp D, xã A, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Nguyễn Thị T1, sinh năm 1995

Địa chỉ: Ấp D, xã A, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Thanh T và chị Nguyễn Thị T1 theo giấy chứng nhận kết hôn (bản chính) số: 25, quyển số: 01, ngày 29 tháng 3 năm 2013, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay là Ủy ban nhân dân xã A, tỉnh Đồng Tháp).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Võ Thanh T và chị Nguyễn Thị T1 thống nhất thuận tình ly hôn.

Về nuôi con: Chị Nguyễn Thị T1 được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Võ Ngọc Anh T2, sinh ngày 02/7/2014 và Võ Ngọc Ánh T3, sinh ngày 25/5/2021 (T2 và T3 hiện đang sống chung với chị T1).

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị T1 không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, anh Võ Thanh T không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về chia tài sản: Tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Võ Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp theo biên lai số 0000630 ngày 09/7/2026, anh T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Chị Nguyễn Thị T1 không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ