- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Văn M, sinh năm 1997 và bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1989 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2026/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 137/2026/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Bùi Văn M, sinh năm 1997
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1989 Cùng địa chỉ: Tổ A, thôn B, xã T, tỉnh Đ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55, 58, 71, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Văn M, sinh năm 1997 và bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1989 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Văn M và bà Nguyễn Thị Bích N thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận giao 02 con chung tên Bùi Minh T, sinh ngày 12/3/2020 và Bùi Minh H, sinh ngày 26/01/2022 cho bà Nguyễn Thị Bích N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi. Không đặt vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, người trực tiếp nuôi con không được quyền ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận, ông Bùi Văn M chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, trả lại cho ông Bùi Văn M 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0001924 ngày 21/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đ. Bà Nguyễn Thị Bích N không phải chịu tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đ; - THADS tỉnh Đ; - VKSND khu vực 10 - Đ; - Đương sự; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Mai Phương |