vanban.org

Quyết định 101/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Chu Đức Huy L và bà Đỗ Thị Ngọc Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Chu Đức Huy L và bà Đỗ Thị Ngọc Q thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L-Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Chu Đức Huy L và bà Đỗ Thị Ngọc Q.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 23 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 11/2026/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Chu Đức Huy L, sinh năm 1982; địa chỉ:A M, Phường C - Đ, Tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Bà Đỗ Thị Ngọc Q, sinh năm 1983; địa chỉ: B H, Phường C - Đ, Tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Chu Đức Huy L và bà Đỗ Thị Ngọc Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Chu Đức Huy L và bà Đỗ Thị Ngọc Q thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Chu Đức Huy L và bà Đỗ Thị Ngọc Q có 02 con chung là cháu Chu Đỗ Huy K, sinh ngày 01/01/2010 và cháu Chu Đỗ Huy A, sinh JAZ230326.TL.QDBA.900 ngày 05/02/2017. Khi ly hôn, ông L và bà Q cùng thoả thuận giao con chung là cháu Chu Đỗ Huy K, sinh ngày 01/01/2010 và cháu Chu Đỗ Huy A, sinh ngày 05/02/2017 cho bà Q được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con đến khi thành niên, đủ 18 tuổi. Ông L đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 3.000.000đ/ tháng, 2 cháu là 6.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4/2026 đến khi con thành niên đủ 18 tuổi.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Các đương sự xác định tự thoả thuận nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự xác định xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Ông Chu Đức Huy L thỏa thuận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000196 ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Phòng Thi hành án dân Khu vực 1 – Lâm Đồng. Ông Chu Đức Huy L đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ