- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYÊT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VƯƠNG THỊ TH- NGUYỄN DOÃN TH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỐC OAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2025/QĐST-HNGĐ | Quốc Oai, ngày 24 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điều 35, Điều 39, Điều 143, Điều 144 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 57 ngày 28 tháng 11 năm 2022 tại Ủy ban nhân dân xã Ngọc Mỹ, huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 87/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Chị Vương Thị T, sinh năm 2002; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 23/11/2021; Nơi cấp Cục CS QL HC về TTXH;
Địa chỉ nơi ở hiện nay: Xóm Trại, thôn Ngọc Than, xã NM, huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội.
- Anh Nguyễn Doãn T, sinh năm 1993; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 24/7/2021; Nơi cấp Cục CS QL HC về TTXH;
Địa chỉ nơi ở hiện nay: Xóm Trại, thôn Ngọc Than, xã NM, huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Vương Thị T và anh Nguyễn Doãn T kết hôn hợp pháp, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã NM, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội ngày 28/11/2022. Sau khi kết hôn cuộc sống chung vợ chồng không hạnh phúc do bất đồng quan điểm nên cùng đề nghị Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị T và anh T có 02 con chung là cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 13/9/2022 và cháu Nguyễn Khánh N, sinh ngày 06/6/2024; anh chị thỏa thuận, chị Vương Thị T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là cháu Nguyễn Anh T và cháu Nguyễn Khánh N cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác.
Anh Nguyễn Doãn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Vương Thị T không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Nguyễn Doãn T.
Về tài sản chung; công nợ: Không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Doãn T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Vương Thị T và Anh Nguyễn Doãn T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị T và anh Thư có 02 con chung là cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 13/9/2022 và cháu Nguyễn Khánh N, sinh ngày 06/6/2024; chị T và anh Thư thỏa thuận, chị Vương Thị T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Anh T và cháu Nguyễn Khánh N cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác.
Anh Nguyễn Doãn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Vương Thị T không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Nguyễn Doãn T cho đến khi các con chung trưởng thành hoặc có quyết định thay đổi khác.
Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Doãn T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0032508 ngày 06/6/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành Phố Hà Nội, - VKSND huyện Quốc Oai, - Chi cục THADS huyện Quốc Oai, - Người yêu cầu, - UBND xã NM, huyện Quốc Oai, - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Hòa |